Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử

Hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng hóa đơn điện tử

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử buộc phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu tới cơ quan thuế theo đường điện tử

 

Công văn số: 71772/CT-TTHT
V/v sử dụng hóa đơn điện tử

huong-dan-cu-the-ve-viec-su-dung-hoa-don-dien-tu

Kính gửi: Công ty TNHH Taihei Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 14, tòa nhà văn phòng số 444 Hoàng Hoa Thám, Phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội – Mã số thuế: 0107500238)

Trả lời công văn không số đề ngày 17/07/2020 của Công ty TNHH Taihei Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) về việc yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử.

Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu quan điểm như sau:

– Căn cứ Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP 

Ngày 12/9/2018 của Chính phủ về hiệu lực thi hành quy định:

“3. Trong thời kì từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020; những Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010; và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ; quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”

– Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng; và quản lý hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ:

+ Tại Khoản 2 Điều 4 chỉ dẫn như sau:

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử; bắt buộc đáp ứng điều kiện sau:

  • Là đơn vị kinh tế với đủ điều kiện; và đang thực hiện giao thiệp điện tử trong khai thuế mang cơ quan thuế; hoặc là công ty kinh tế với sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
  • Có địa điểm, những đường truyền chuyên chở thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin; đáp ứng đề nghị khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;
  • Có đội ngữ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng sở hữu yêu cầu; để thực hiện việc khởi tạo, lập, dùng hóa đơn điện tử theo quy định;
  • Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
  • Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối có phần mềm kế toán; đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hoá, chế tạo dịch vụ; được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.
  • Có những quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu; lưu trữ dữ liệu đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:
    – Hệ thống lưu trữ dữ liệu bắt buộc đáp ứng hoặc được chứng minh là tương hợp mang những chuẩn mực; về hệ thống lưu trữ dữ liệu;
    – Có quy trình sao lưu và hồi phục dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử; ra những vật với tin hoặc sao lưu trực tuyến tất cả dữ liệu.”

+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 chỉ dẫn như sau:

“1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn

  • Thiết lập đầy đủ những thông tin của người bán, mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơnđịnh dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước kho bán hàng hoá, dịch vụ trên dụng cụ điện tử của đơn vị kinh doanh; hoặc của những đơn vị sản xuất dịch vụ về hóa đơn điện tử và được lưu trữ trên công cụ điện tử của các bên theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử cần ra; quyết định vận dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy; hoặc bằng văn bản điện tử gửi chuẩn y cổng thông báo điện tử của cơ quan thuế; và chịu bổn phận về quyết định này (theo Mẫu số một Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gồm những nội dung chủ yếu sau:
  • Tên hệ thống trang bị (tên những dụng cụ điện tử; tên phần mềm ứng dụng tiêu dùng để khởi tạo, lập hóa đơn điện tPhương luôn thể điện tử là dụng cụ hoạt động dựa trên công nghệ điện; điện tử, công nghệ số, từ tính, truyền dẫn ko dây, quang quẻ học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
  • Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu nghĩa vụ về mặt công nghệ hóa đơn điện tử; phần mềm ứng dụng;
  • Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển; và lim trữ dữ liệu hóa đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.
  • Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc thúc đẩy việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển; và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử trong nội bộ tổ chức; bao gồm cả bổn phận của người được thực hành chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
2. Phát hành hóa đơn điện tử

Trước lúc dùng hóa đơn điện tử, công ty khởi tạo hóa đơn điện tử; nên lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành tất nhiên Thông tư này) gồm những nội dung:

  • Tên doanh nghiệp phát hành hóa đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại; các chiếc hóa đơn phát hành (tên mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu loại số hóa đơn,ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông tin phát hành (từ số… đến số…)), ngày lập Thông báo phát hành;
  • Tên, chữ ký của người đại diện theo luật pháp và dấu của công ty (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của doanh nghiệp phát hành (trường hợp gửi tới cơ thuế quan bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).
  • Trường hợp có sự thay đổi liên hệ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử buộc phải gửi thông tin phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.
Trường hợp với sự đổi thay về nội dung đã thông tin phát hành

Tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hành thông tin phát hành mới theo chỉ dẫn tại khoản này.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử buộc phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) tới cơ quan thuế theo đường điện tử.Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại hội sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng vận tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời kì sử dụng hóa đơn điện tử.”

– Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản một Điều 11 chỉ dẫn như sau:

“Điều 11. Đối tượng chọn hóa đơn của cơ quan thuế

1. Cơ thuế quan bán hóa đơn cho những đối tượng sau:

  • Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng với hoạt động buôn bán (bao gồm cả hiệp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).Tổ chức ko cần là công ty nhưng có hoạt động marketing là các doanh nghiệp mang hoạt động buôn bán nhưng ko được ra đời và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo cách trực tiếp theo tỷ lệ % nhân sở hữu doanh thu.
  • Doanh nghiệp đang tiêu dùng hóa đơn tự in, đặt in thuộc chiếc rủi ro cao về thuế;
  • Doanh nghiệp đang dùng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lậu thuế.
  • Doanh nghiệp chỉ dẫn tại điểm d, đ khoản này chọn hóa đơn của cơ thuế quan trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình tiêu dùng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp
  • Trong thời hạn 5 ngày lam việc, cơ thuế quan có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để dùng hoặc tiếp tục chọn hóa đơn của cơ thuế quan trường hợp ko đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)

+ Tại điểm b Khoản 2 Điều 12 chỉ dẫn như sau:

“…Tổ chức, nhà hàng thuộc đối tượng tìm hóa đơn do cơ thuế quan phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để tiêu dùng thì buộc phải dừng sử dụng hóa đơn sắm của cơ thuế quan kể từ ngày khởi đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.”

+ Tại điểm c Khoản một Điều 21 chỉ dẫn như sau:

“c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh tìm hóa đơn của cơ thuế quan ko tiếp tục dùng thì tổ chức, hộ, cá nhân sắm hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo chỉ dẫn tại Điều 29 Thông tư này.”

+ Tại Điều 27

(Được sửa đổi tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn như sau:

  • “Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ thuế quan cấp hóa đơn) có nghĩa vụ nộp Báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.
  • Báo cáo tình hình dùng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
  • Trường hợp trong kỳ ko tiêu dùng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn tiêu dùng bằng không (=0).
  • Riêng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in với hành vi vi phạm không được dùng hóa đơn tự in, đặt in, công ty thuộc chiếc rủi ro cao về thuế thuộc diện sắm hóa đơn của cơ thuế quan theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn theo tháng:…”

Căn cứ các-quy định trên

Công ty đã sử dụng hóa đơn tìm của cơ quan thuế từ tháng 01/2018 (đến nay hết thời hạn 12 tháng).

Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện của đơn vị khởi tạo hóa đơn điện tử

  • Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Khoản một Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính thì được sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Trước khi sử dụng, bắt buộc Công ty thực hành Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Công ty bắt buộc giới hạn sử dụng hóa đơn tậu của cơ thuế quan nhắc từ ngày bắt đầu dùng hóa đơn điện tử và thực hành hủy hóa đơn chọn của cơ quan thuế

  • Không tiếp tục dùng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Công ty sở hữu trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn theo tháng từ ngày đầu tháng đến hết ngày ngừng tiêu dùng hóa đơn tìm của cơ thuế quan và chuyển sang nộp Báo cáo tình hình dùng hóa đơn theo quý cho cơ thuế quan kể từ ngày kế tiếp theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
  • Công ty phải hoàn toàn chịu nghĩa vụ trước pháp luật về tính chuẩn xác của việc khởi tạo, lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Nếu với vướng mắc; yêu cầu Công ty shop với Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ NNT- Cục Thuế TP Hà Nội theo số điện thoại: 02437737940; địa chỉ: G23- 24 Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Taihei Việt Nam được biết./.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: KiemToanCalico.com 

Tìm bài viết bằng các từ khóa sau:

  • hóa đơn sai MST,
  • xử lý hóa đơn sai MST,
  • hoa don mau,
  • hoa don nhap,
  • mẫu thông báo hủy dóa đơn,
  • biên bản kiểm kê hóa đơn cần hủy,
  • hồ sơ hủy hóa đơn,
  • thủ tục hủy hóa đơn,
  • hóa đơn điện tử

Đăng nhận xét

[blogger]

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget